Mâm xe nâng các loại

  • Các loại kích thước lốp đặc 140-55-9 mâm 4.00, 18-7-8 mâm 4.33, 200-50-10 mâm 6.50, 21-8-9 mâm 6.00, 23-10-12 mâm 8.00, 23-9-10 mâm 6.50, 250-15 mâm 7.00, 250-15 mâm 7.50, 27-10-12 mâm 8.00, 28-12,5×15 mâm 9.75, 28-9-15 mâm 7.00, 355-65-15 mâm 9.75, 450-12 mâm 3.00, 550-15 mâm 4.50, 600-15 mâm 4.50, 600-9 mâm 4.00, 650-10 mâm 5.00, 650-16 mâm 5.50, 700-12 mâm 5.00, 700-15 mâm 5.50, 750-10 mâm 5.00, 750-15 mâm 6.50, 750-16 mâm 5.50, 750-16 mâm 6.00, 815-15 mâm 7.00,825-12 mâm 5.00, 825-15 mâm 5.50, 825-15 mâm 6.50, 900-16 mâm 6.50, 15-4,5-8 mâm 3.00, 16-6-8 mâm 4.33, 400-8 mâm 3.00, 400-8 mâm 3.75

Công Ty TNHH Phụ Tùng Xe Nâng Việt Nam chuyên cung cấp linh kiện và phụ tùng thay thế cho tất cả các loại xe nâng.

–  Ðộ rộng mâm (Wheel Width) D:  Ðây là độ rộng của mâm, chính là khoảng cách giữa hai mép ngoài của mâm. Kích thước này thường tăng lên theo từng 1/2 (tức là 6.00″, 6.5” 7.00’ inch ,…) kích thước này cũng tăng theo tải trọng xe nâng tải trọng càng cao thì chiều rộng mâm càng càng lớn.
– Ðường chính giữa mâm (Wheel Center) C: Ðây là đường chính giữa của mâm tính theo độ rộng
– Offset C  Là khoảng cách từ đường chính giữa mâm đến bề mặt tiếp xúc của mâm với trục bánh xe.
– Offset bằng C=0 (Zero Offset): Cho thấy bề mặt tiếp xúc này nằm trên đường chính giữa mâm.
mâm xe nâng
– Offset âm C<0 (Negative Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc ở phía sau ( hay ở bên trong) đường chính giữa mâm. Thường thấy loại này trên các xe chuyển động cầu sau tiêu chuẩn và trên các loại mâm đảo.
– Offset dương C>0 (Positive Offset): Cho thấy bề mặt tiếp xúc ở phía trước (hay ở bên ngoài) đường chính giữa mâm. Thường thấy loại này trên các xe chuyển động cầu trước. Mâm là loại offset dương.
– Backspacing : Khoảng cách từ bề mặt tiếp xúc đến mép phía trong của mâm. Con số này có quan hệ chặt chẽ với offset (không cần đo cũng có thể tính gần đúng chỉ số backspacing với công thức [Ðộ rộng mâm/2] + [Offset] + [khoảng 1/4″])
– Centerbore F: là kích thước lỗ trống phía sau của mâm giúp đặt mâm ngay ngắn vào trục bánh xe. Lỗ trống này được tiện chính xác để vừa khít vào trục bánh xe giúp bánh ngay ngắn, giảm thiểu nguy cơ rung lắc. Con số này khá quan trọng
– Vòng bulông (Bolt Circle): Vòng bulông, còn được gọi là PCD (Pattern Circle Diameter). Vòng bulông thể hiện đường kính của vòng tròn tưởng tượng đi qua điểm chính giữa của các lỗ lắp bulông.
– Wheel rim: Vành bánh
– Ngoài ra, bạn cũng nên quan tâm tới đường kính bánh xe và loại tắckê (số lỗ bắt tắckê để gắn bánh xe vào xe).

Đối với  mâm xe nâng loại 2 mảnh căn cứ các thông số sau

– Kích thước của  mâm , đường kính ùa mâm thướng có kích thước  8, 9, 10, 12, 15 in ch
– Chiều rông của mâm : khắng cách giửa hai mép ngoài của mâm , 6. 6,5, 7, 9  inch
– Kích thước đường kính khoảng cách  tâm lổ bulon  ( bolt  hole center )
– Đường kính trong lỗ trống này được lắp vừa khít vớt trục bánh xe ( Inner diameter )
– Ngoài ra, bạn cũng nên quan số lỗ bắt tắckê để gắn bánh xe vào xe và đường kính lổ bắt tắc kê.
mang-xe-nang-dien-toyota-tcm-komatsu
      Mâm xe  được nhà sản xuất tính toán thiết kế kích thước ứng với  tải trọng nâng của xe và  công suất động cơ, tỉ số truyền của hộp số và đường kính bánh xe.Sau đây là những kích thước mâm xe phổ biến dùng cho xe nâng dầu, xăng,  gas, điện  5.00-8, 6.00-9, 6.50-10, 7.00-12,  8.25-15, 8.15-15, 3.00-15, 9.00-20, 11.00-24, 18×7-8 , 21×8-9, 23×9-10,..Ngoài ra một số xe nâng dùng mâm kích thước đặc biệt  dùng cho vỏ  xe vành sắc đề ép  có kích thước  10x4x6/1/2, 10x5x6/1/2, 10x6x6/1/4, 10 1/2x5x5, 101/2x4x 61/2, 10×1/2x6x5, 10 1/2x6x61/2, 12×4/1/2×8, 12x6x1/2×8, 13×41/2×8,  13×61/2×8 , 14×41/2×8, 15x5x111/4, 26x5x101/2, 16x6x101/2, …